🌸
🌺
🌸
🥀
🕊️
🐦

HSK 1 - Bài 4: Khám phá sở thích và cuộc sống muôn màu

Khám phá từ vựng và cấu trúc về sở thích, hoạt động cuối tuần và cuộc sống hàng ngày trong HSK 1 Bài 4 qua các bài tập tương tác hấp dẫn.
Một sinh viên đang say sưa đọc sách trong không gian thư viện trường học hiện đại và yên tĩnh.

Thư viện là không gian lý tưởng để chúng ta trau dồi kiến thức và tận hưởng những giờ phút đọc sách yên bình.

Chào mừng bạn đến với bài học thứ 4 trong hành trình chinh phục HSK 1 đầy cảm hứng! Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau bước vào thế giới đầy màu sắc của những sở thích cá nhân, từ việc đọc sách tại thư viện cho đến những buổi chơi bóng rổ năng động cùng bạn bè. Không chỉ học từ vựng, bạn còn được khám phá cách diễn đạt cảm xúc và thói quen hàng ngày một cách tự nhiên nhất. Đây là bước đệm quan trọng giúp bạn tự tin chia sẻ về bản thân và kết nối sâu sắc hơn với những người bạn mới. Hãy chuẩn bị tinh thần để vừa học vừa chơi và tích lũy thật nhiều kiến thức bổ ích nhé!

1. Bài tập

TỪ VỰNG
Bắt đầu bài học bằng việc củng cố vốn từ vựng cốt lõi để xây dựng nền tảng vững chắc nhất bạn nhé. Hãy cùng xem bạn nhớ được bao nhiêu từ mới nào!
SẮP XẾP TỪ
Thử thách tư duy logic với bài tập sắp xếp từ thành câu để nắm vững cấu trúc ngữ pháp một cách tự nhiên. Chúc bạn làm bài thật tốt nhé!
ĐIỀN TỪ
Kiểm tra khả năng sử dụng từ trong ngữ cảnh thực tế qua bài tập điền từ vào chỗ trống đầy thú vị. Hãy đọc kỹ từng câu để tìm đáp án đúng!
ĐỌC HIỂU
Nâng cao kỹ năng đọc hiểu và phân tích văn bản thông qua những câu chuyện ngắn về đời sống hằng ngày. Bạn sẽ thấy tiếng Trung thật gần gũi!
NGHE HIỂU
Rèn luyện đôi tai nhạy bén với bài kiểm tra nghe hiểu để tự tin giao tiếp như người bản xứ. Hãy tập trung lắng nghe và lựa chọn đáp án nhé!

2. Nội dung bài học

大家好, 今天我想介绍我的爱好.

Dàjiā hǎo, jīntiān wǒ xiǎng jièshào wǒ de àihào.

Chào mọi người, hôm nay tôi muốn giới thiệu sở thích của mình.

我非常喜欢看书, 因为书里有很多知识.

Wǒ fēicháng xǐhuan kànshū, yīnwèi shū lǐ yǒu hěnduō zhīshi.

Tôi vô cùng thích đọc sách, bởi vì trong sách có rất nhiều kiến thức.

我天天下午去学校图书馆看书, 我很高兴.

Wǒ tiāntiān xiàwǔ qù xuéxiào túshūguǎn kànshū, wǒ hěn gāoxìng.

Mỗi ngày buổi chiều tôi đến thư viện trường học đọc sách, tôi rất vui vẻ.

我的好朋友叫大卫, 他也喜欢看书.

Wǒ de hǎo péngyou jiào Dàwèi, tā yě xǐhuan kànshū.

Bạn thân của tôi tên là David, anh ấy cũng thích đọc sách.

我们常常在一起看书, 我们是好同学.

Wǒmen chángcháng zài yìqǐ kànshū, wǒmen shì hǎo tóngxué.

Chúng tôi thường xuyên ở cùng nhau đọc sách, chúng tôi là bạn học tốt.

图书馆很大, 这里的书都很好看.

Túshūguǎn hěn dà, zhèlǐ de shū dōu hěn hǎokàn.

Thư viện rất lớn, sách ở đây đều rất hay.

我也喜欢听中文歌, 我觉得歌很好听.

Wǒ yě xǐhuan tīng Zhōngwén gē, wǒ juéde gē hěn hǎotīng.

Tôi cũng thích nghe bài hát tiếng Trung, tôi cảm thấy bài hát rất hay.

听歌的时候, 我可以学习很多汉字.

Tīnggē de shíhou, wǒ kěyǐ xuéxí hěnduō hànzì.

Lúc nghe nhạc, tôi có thể học tập được rất nhiều chữ Hán.

星期六上午, 我去学校打球.

Xīngqīliù shàngwǔ, wǒ qù xuéxiào dǎqiú.

Sáng thứ Bảy, tôi đi đến trường đánh bóng.

我和很多同学们一起打球, 身体很好.

Wǒ hé hěnduō tóngxuémen yìqǐ dǎqiú, shēntǐ hěn hǎo.

Tôi cùng với rất nhiều bạn học đánh bóng, sức khỏe rất tốt.

打球很好玩儿, 大家都非常喜欢玩儿.

Dǎqiú hěn hǎowánr, dàjiā dōu fēicháng xǐhuan wánr.

Đánh bóng rất vui, mọi người đều vô cùng thích chơi.

我们打球两个小时, 觉得有一点儿累.

Wǒmen dǎqiú liǎng gè xiǎoshí, juéde yǒu yìdiǎnr lèi.

Chúng tôi đánh bóng hai tiếng đồng hồ, cảm thấy có một chút mệt.

打球以后, 我们去商店买一点儿水喝.

Dǎqiú yǐhòu, wǒmen qù shāngdiàn mǎi yìdiǎnr shuǐ hē.

Sau khi đánh bóng, chúng tôi đi đến cửa hàng mua một ít nước uống.

商店里的东西不贵, 水也很好喝.

Shāngdiàn lǐ de dōngxi bú guì, shuǐ yě hěn hǎohē.

Đồ đạc trong cửa hàng không đắt, nước cũng rất dễ uống.

我们坐在椅子上休息, 说话很高兴.

Wǒmen zuò zài yǐzi shàng xiūxi, shuōhuà hěn gāoxìng.

Chúng tôi ngồi trên ghế nghỉ ngơi, nói chuyện rất vui vẻ.

在那儿, 我认识了很多新的好朋友.

Zài nàr, wǒ rènshi le hěnduō xīn de hǎo péngyou.

Ở đó, tôi đã quen biết thêm nhiều người bạn tốt mới.

星期日是我最喜欢的日子, 因为不用去上课.

Xīngqīrì shì wǒ zuì xǐhuan de rìzi, yīnwèi búyòng qù shàngkè.

Chủ nhật là ngày tôi thích nhất, bởi vì không cần phải đi lên lớp.

早上我八点半起床, 和爸爸妈妈吃早饭.

Zǎoshang wǒ bā diǎn bàn qǐchuáng, hé bàba māma chī zǎofàn.

Buổi sáng tôi thức dậy lúc tám giờ rưỡi, cùng bố mẹ ăn bữa sáng.

早饭有鸡蛋, 面包和牛奶, 真的很好吃.

Zǎofàn yǒu jīdàn, miànbāo hé niúnǎi, zhēnde hěn hǎochī.

Bữa sáng có trứng gà, bánh mì và sữa bò, thật sự rất ngon.

上午我们去好看的地方玩儿, 那里人很多.

Shàngwǔ wǒmen qù hǎokàn de dìfang wánr, nàlǐ rén hěnduō.

Buổi sáng chúng tôi đi đến nơi đẹp đẽ chơi, ở đó người rất đông.

那里有很多大树和红花, 天气也很好.

Nàlǐ yǒu hěnduō dà shù hé hóng huā, tiānqì yě hěn hǎo.

Ở đó có rất nhiều cây lớn và hoa đỏ, thời tiết cũng rất tốt.

妹妹也去那里, 她在那里跑来跑去.

Mèimei yě qù nàlǐ, tā zài nàlǐ pǎo lái pǎo qù.

Em gái cũng đi đến đó, em ấy ở đó chạy đi chạy lại.

下午我们去电影院看电影, 那个电影很有名.

Xiàwǔ wǒmen qù diànyǐngyuàn kàn diànyǐng, nàge diànyǐng hěn yǒumíng.

Buổi chiều chúng tôi đi rạp chiếu phim xem phim, bộ phim đó rất nổi tiếng.

电影里的人好看, 大家都喜欢看.

Diànyǐng lǐ de rén hǎokàn, dàjiā dōu xǐhuan kàn.

Người trong phim đẹp, mọi người đều thích xem.

晚上回到家, 妈妈做很多好吃的中国菜.

Wǎnshang huídào jiā, māma zuò hěnduō hǎochī de Zhōngguócài.

Buổi tối về đến nhà, mẹ nấu rất nhiều món ăn Trung Quốc ngon.

我们一家人坐在一起吃饭, 觉得很高兴.

Wǒmen yìjiārén zuò zài yìqǐ chīfàn, juéde hěn gāoxìng.

Cả nhà chúng tôi ngồi cùng nhau ăn cơm, cảm thấy rất vui vẻ.

这就是我的爱好和我的生活, 你呢?

Zhè jiùshì wǒ de àihào hé wǒ de shēnghuó, nǐ ne?

Đây chính là sở thích và cuộc sống của tôi, còn bạn thì sao?

你喜欢做什么, 你可以告诉我好吗?

Nǐ xǐhuan zuò shénme, nǐ kěyǐ gàosù wǒ hǎo ma?

Bạn thích làm gì, bạn có thể nói cho tôi biết được không?

学习汉语很有用, 我想认识更多朋友.

Xuéxí Hànyǔ hěn yǒuyòng, wǒ xiǎng rènshi gèng duō péngyou.

Học tiếng Hán rất có ích, tôi muốn quen biết thêm nhiều bạn bè hơn.

3. Từ vựng bài học

Dưới đây là bảng tổng hợp các từ vựng cốt lõi có trong bài học, kèm theo phiên âm và nghĩa tiếng Việt chi tiết. Hãy dành ít phút xem lại thật kỹ trước khi chúng ta bắt đầu phần thực hành kiểm tra nhé.

STT Tiếng Trung Pinyin Bản dịch
1 介绍 jièshào giới thiệu
2 爱好 àihào sở thích
3 看书 kànshū đọc sách
4 听歌 tīnggē nghe nhạc
5 打球 dǎqiú đánh bóng
6 非常 fēicháng vô cùng
7 知识 zhīshi kiến thức
8 天天 tiāntiān mỗi ngày
9 下午 xiàwǔ buổi chiều
10 图书馆 túshūguǎn thư viện
11 高兴 gāoxìng vui vẻ
12 常常 chángcháng thường xuyên
13 一起 yìqǐ cùng nhau
14 好看 hǎokàn đẹp
15 觉得 juéde cảm thấy
16 汉字 hànzì chữ Hán
17 以后 yǐhòu sau khi
18 商店 shāngdiàn cửa hàng
19 一点儿 yìdiǎnr một chút
20 东西 dōngxi đồ đạc
21 guì đắt
22 休息 xiūxi nghỉ ngơi
23 认识 rènshi quen biết
24 xīn mới
25 朋友 péngyou bạn bè
26 zuì nhất
27 因为 yīnwèi bởi vì
28 上课 shàngkè lên lớp
29 起床 qǐchuáng thức dậy
30 爸爸 bàba bố
31 妈妈 māma mẹ
32 早饭 zǎofàn bữa sáng
33 鸡蛋 jīdàn trứng gà
34 面包 miànbāo bánh mì
35 牛奶 niúnǎi sữa bò
36 好吃 hǎochī ngon
37 天气 tiāntiān thời tiết
38 lớn
39 shù cây
40 电影院 diànyǐngyuàn rạp chiếu phim
41 电影 diànyǐng phim
42 有名 yǒumíng nổi tiếng
43 大家 dàjiā mọi người
44 中国菜 Zhōngguócài món ăn Trung Quốc
45 有用 yǒuyòng có ích
46 告诉 gāosù nói cho biết
47 汉语 Hànyǔ tiếng Hán
48 更多 gèng duō nhiều hơn
49 身体 shēntǐ sức khỏe
50 好听 hǎotīng hay

4. Tải tài liệu miễn phí

Đừng quên tải về bộ tài liệu ôn tập chi tiết để có thể học mọi lúc mọi nơi và củng cố kiến thức lâu dài. Chúc bạn học tập hiệu quả!

5. Câu hỏi thường gặp (FAQs)

Q: Nhân vật chính có những sở thích nào được nhắc đến?

A: Nhân vật chính có các sở thích là đọc sách, nghe nhạc, viết chữ và đánh bóng.

Q: Tại sao nhân vật chính thích ngày chủ nhật nhất?

A: Nhân vật chính thích ngày chủ nhật nhất vì không phải đi lên lớp và có thể ở bên gia đình.

Q: Nhân vật chính làm gì sau khi đánh bóng xong vào thứ Bảy?

A: Sau khi đánh bóng, nhân vật chính cùng các bạn đi cửa hàng mua nước và ngồi nghỉ ngơi nói chuyện.

Đăng nhận xét